FREESHIP các khu vực nội thành Tp.Hồ Chí Minh.

Các quy định quản lý thực phẩm chức năng tại Việt Nam

Quản lý thực phẩm chức năng tại Việt Nam yêu cầu kiểm nghiệm

Việc kiểm nghiệm thực phẩm chức năng để công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và kiểm nghiệm định kỳ phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và các quy định sau đây:

  • Các hoạt chất có tác dụng chính tạo nên công dụng của sản phẩm, mà các đơn vị kiểm nghiệm trong nước thực hiện kiểm nghiệm được thì phải định lượng hoạt chất chính đó trong sản phẩm.
  • Hoạt chất chính mà các đơn vị kiểm nghiệm trong nước chưa có phương pháp thử, mẫu chuẩn để kiểm nghiệm định lượng được thì yêu cầu công bố hàm lượng thành phần có chứa hoạt chất chính trong hồ sơ công bố.

Xem Thêm:

=> Sơ lược và phân loại thực phẩm chức năng ở Việt Nam

=> Ông trùm thực phẩm chức năng Nhật Bản AFC/AMS 

=> Domi Group tự hào thương hiệu Việt mang tầm Thế Giới

Quản lý thực phẩm chức năng tại Việt Nam yêu cầu đối với ghi nhãn sản phẩm

Ngoài việc phải thực hiện theo quy định ghi nhãn đối với thực phẩm bao gói sẵn về tên sản phẩm, thành phần cấu tạo của sản phẩm và các nội dung ghi nhãn bắt buộc quy định tại Chương II quy định về ghi nhãn và cách ghi nhãn của Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn, việc ghi nhãn thực phẩm chức năng đối với từng nhóm thực phẩm cụ thể còn phải tuân thủ quy định tại các điều 9, 11 và 13 Thông tư này và các quy định sau đây:

  • Công bố khuyến cáo về nguy cơ, nếu có.
  • Tên sản phẩm và các nội dung trên nhãn phải phù hợp nội dung đã công bố và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ công bố sản phẩm.

Quản lý thực phẩm chức năng tại Việt Nam về quảng cáo thực phẩm

  • Việc quảng cáo thực phẩm chức năng phải được thực hiện theo quy định pháp luật về quảng cáo.
  • Việc quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên phương tiện nghe nhìn phải có dòng chữ chú ý: “Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”; chữ viết, lời đọc phải nhìn được và nghe rõ ràng trong điều kiện bình thường.
  • Khoản 3 – Điều 6 – Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 về Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú quy định: Không đươc kê TPCN vào đơn thuốc

1. Quản lý thực phẩm chức năng và một số định nghĩa:

FSSAI định nghĩa Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Dietary Supplement) là một sản phẩm dùng bằng đường uống có chứa thành phần dinh dưỡng và hoặc một thành phần mới nhằm bổ sung chế độ ăn uống. Các thành phần trong các sản phẩm này có thể bao gồm: thảo dược, vitamin khoáng chất hoặc amino axit và các chất như enzym và các chất chuyển hóa.


Mục 22 của Đạo luật FSS định nghĩa ” Thực phẩm cho chế đô ăn uống đặc biêt hoặc thực phẩm chức năng hoặc neutraceuticals hoặc bổ sung sức khỏe” trong các điều khoản sau đây:

(A) Các loại thực phẩm đặc biệt được chế biến hoặc được hình thành để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt mà tồn tại vì một điều kiện vật lý hoặc sinh lý đặc biệt hoặc bệnh và rối loạn cụ thể, trong đó thành phần của các loại thực phẩm phải có sự khác biệt đáng kể so với các thành phần của thực phẩm thông thường cùng bản chất (nếu có) và có thể có một hoặc nhiều hơn các thành phần sau đây, cụ thể là:

  • (I) Thực vật hoặc các bộ phận của thực vật ở dạng bột, cô đặc hoặc chiết xuất trong nước, cồn ethyl hoặc chiết xuất thủy cồn, riêng lẻ hay kết hợp.
  • (Ii) Các khoáng chất hay vitamin hay protein hoặc kim loại hoặc hợp chất, các axit amin (với hàm lượng hàng ngày khuyến cáo cho người Ấn Độ) hoặc các enzym (trong giới hạn cho phép).
  • (Iii) Các chất từ nguồn gốc động vật.
  • (Iv) một chất dinh dưỡng để sử dụng cho con người để bổ sung chế độ ăn uống bằng cách tăng tổng lượng chất dinh dưỡng.

(B)

  • (I) Một sản phẩm được dán nhãn như là một “thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt hoặc thực phẩm chức năng hoặc neutraceuticals hoặc bổ sung sức khỏe hoặc các loại thực phẩm tương tự như vậy” mà không được mô tả để sử dụng như một thực phẩm thông thường và được chế biến theo hình thức bột, hạt, viên nén, viên nang, chất lỏng, sữa ong chúa và các dạng bào chế khác được dùng đường uống.
  • (Iii) Không yêu cầu để chữa trị hoặc giảm thiểu bất kỳ căn bệnh cụ
    thể, rối loạn hoặc điều kiện (ngoại trừ vì lợi ích sức khỏe) có thể được cho phép theo quy định theo Luật này.
  • (Iv) Không bao gồm một loại thuốc gây nghiện hoặc các chất hướng
    thần được quy định trong Danh mục hoạt chất gây nghiện và các chất hướng tâm thần Act, 1985.
  1. Số lượng tài liệu sẽ phải được cung cấp bởi các nhà nhập khẩu thực phẩm gửi đến cơ quan thẩm quyền chính phủ kèm với hồ sơ đăng kí. Trước khi 1 sản phẩm được đưa ra thị trường cần có:
  2. Giấy phép nhập khẩu.
  3. Giấy phép sản xuất.
  4. Giấy phép tiếp thị.
  5. Các giấy phép ở cấp quốc gia khác được yêu cầu từ bên điều chỉnh.

2. Quản lý thực phẩm chức năng môt số quy định về cấp phép:

Để 1 sản phẩm được đăng kí tại Ân Độ, yêu cầu phải có một số lượng giấy phép (4-5) tùy thuộc vào tình trạng thực tế của sản phẩm:

  • Doanh nghiệp muốn bán thuốc với số lượng lớn hay công thức bào chế cuối cùng.
  • Doanh nghiệp đang nhập khẩu thành phẩm hay thành phần.
  • Các sản phẩm được nhập khẩu có hay không có dán nhãn riêng của Ân Độ và các yêu cầu có được phát triển ở Ân Độ.
  • Doanh nghiệp có giấy phép đóng gói.
  • Đòi hỏi giấy phép sản xuất.
  • Đòi hỏi giấy phép tiếp thị. (marketing license).

3. Quản lý thực phẩm chức năng công bố khuyến cáo về sưc khỏe và yêu cầu nhãn mác:

Việc phát triển các khuyến cáo sức khỏe và nhãn mác cụ thể cho hướng dẫn của Ân Độ là nhân tố chính để tập trung khi dưa sản phẩm vào thị trường Ấn Độ.Các giấy phép quốc gia hay quốc tế có 1 số lượng câu hỏi về yêu cầu ghi nhãn và đóng gói của Ấn Độ.

  • Ví dụ: nguyên liệu, tờ khai đăng kí, kết cấu của lô hàng, nội dung ghi nhãn, yêu cầu về cấu trúc- chức năng, yêu cầu ghi nhãn.
  • Dựa vào kết quả sự đánh giá sản phẩm, các yêu cầu và nội dung nhãn hiệu riêng của Ấn Độ đã được mở rộng. Những đăng kí mới cần cân nhắc mốt số yêu cầu sức khỏe được sử dụng ở Ấn Độ và những yêu cầu để được tiếp nhận để tạo nên 1 yêu cầu sản phẩm đặc trưng.

4. Quản lý thực phẩm chức năng so sánh với Viêt Nam:

Giống:

  • Phân biệt thực phẩm chức năng với thuốc: thực phẩm chức
    năng không có chức năng thay thế thuốc chữa bệnh.
  • Phân loại thực phẩm chức năng: Thực phẩm bảo vệ sức
    khỏe, thực phẩm sử dụng cho chế độ ăn đặc biệt…
  • Quy định về công bố khuyến cáo sức khỏe, cấp giấy phép.

5. Quản lý thực phẩm chức năng Đại cương:

  • Không có sự thống nhất toàn cầu về các quy định cho thực phẩm chức năng. Chính sách thay đổi tùy mỗi nước và ở Canada, Mỹ hay khu vực Châu Âu không có các quy định riêng áp dụng cho thực phẩm chức năng . Thay vào đó là những quy định cho các thực phẩm tương thự như: nature health products, dietary/food supplements, hay novel foods.
  • Thực phẩm chức năng ở vị trí giữa thuốc và thực phẩm, và tùy thuộc vào những yêu cầu mà nó có thể thuộc vào những quy định về thuốc hay những quy định về thực phẩm
0901378268